Cách Nói Lời Hứa Năm Mới Bằng Tiếng Anh - New Year Resolutions

Lời hứa năm mới, một khái niệm vừa mới mẻ vừa gần gũi đối với người dân Việt Nam chúng ta. Năm mới sắp sang và chúng ta thêm một tuổi mới, ta sẽ tự đặt cho mình một mục tiêu hướng đến, một điều cần phải hoàn thành trong năm tới. Hôm nay, hãy cùng thầy Patrick tìm hiểu xem “New Year Resolution” – lời hứa, quyết tâm năm mới xem nó xuất phát từ đâu và như thế nào nhé.

Lời hứa năm mới xuất phát từ Babylon vào trong năm 1900 trước Công Nguyên. Người Babylon họ có tập tục sẽ trả hết những đồ đã mượn ngay cả tiền đã vay để đến khi năm mới họ không còn vay nợ điều gì. Điểm này tương đồng trong văn hóa người Việt của chúng ta, đến cuối năm dù có vay có nợ điều gì, mọi người đều cố gắng trả hết trước khi sang năm mới.

Tiếp theo ở Roma khoảng 800 năm trước Công Nguyên, họ lập lời hứa, quyết tâm với vị thần “Janus”. Vào thời kỳ Trung Cổ, năm 1500 sau Chúa Giáng Sinh, những hiệp sĩ làm lời hứa “Peacock Vow” nôm na hiểu là lời thề con công, để có thể tăng tinh thần thượng võ, truyền sức mạnh cho những người hiệp sĩ thêm mạnh mẽ hơn.

Vào năm 1930, có khoảng 50% người Mỹ đề ra lời hứa năm mới. Nhưng đến ngày nay, con số đó đã giảm đi chỉ còn khoảng 45%.  Tuy nhiên, số người thực hiện lời hứa thành công rất ít. Có khoảng 30% trong số họ quên mất lời hứa năm mới của mình. Một lời khuyên nhỏ từ thầy Patrick nếu bạn muốn thực hiện được lời hứa năm mới của mình.

Make your resolution mesurable – làm cho quyết tâm, lời hứa của mình vừa phải, và rõ ràng, đo lường được.

Bạn muốn kiếm nhiều tiền nếu muốn thành công thay vì chỉ nói đơn giản vậy, hãy cụ thể hơn như bạn muốn kiếm 5 triệu 1 ngày. Mục tiêu sẽ phần nào có xác suất thành công và thực hiện được cao hơn đấy.

Những kiểu lời hứa năm mới phổ biến:

Accomplish Something – hoàn thành một mục tiêu nào đó.

Change an undesirable trait – thay đổi một thói quen xấu.

Chúng ta không bao giờ có thể hoàn hảo phải không? Ai cũng có trong mình những thói quen, tật xấu. Lời hứa năm mới thay đổi những thói quen đó để hoàn thiện bản thân hơn cũng là một điều khá phổ biến.

Improve life – cải thiện cuộc sống.

Physical Well Being – sức khỏe tốt.

Không có gì quý hơn sức khỏe phải không? Đặc biệt, nếu như chúng ta đang trên giường bệnh, sức khỏe quý giá hơn hết. Bạn muốn gì cũng được, nhưng đầu tiên phải có sức khỏe đã.

VD:   lose weight – giảm cân

          Exercise – tập thể dục

          Less Alcohol – uống ít rượu

Improve Well Being – hướng đến những gì tốt đẹp.

Sức khỏe chúng ta đã có, hãy hướng đến những niềm vui trong cuộc sống.

VD:   Think positively – nghĩ tích cực

          Laugh more – cười nhiều hơn

Improve Finances – Cải thiện khả năng tài chính.

Improve Education – nâng cao kết quả học tập.

Take A Trip – đi du lịch

Make New Friend – kết bạn mới.

Quality Time With Family – dành thời gian chất lượng cho gia đình.

Gia đình luôn là ưu tiên số 1, dù ở đâu hay làm gì, chúng ta hãy cố gắng dành nhiều thời gian để yêu thương, chăm sóc thành viên và gia đình mình nhé.

Đó điều là những lời hứa năm mới rất đơn giản, gần gũi nhưng mang đầy ý nghĩa phải không? Tết của chúng ta là dịp quan trọng nhất trong năm, hãy sử dụng những câu này để có thể tạo cho mình một lời hứa bằng Tiếng Anh cực ngầu nhé. Đừng quên, hãy cố gắng luyện tập để có thể nhớ và sử dụng thuần thục hơn.

Hy vọng bài học hôm nay của English Hanoi có thể giúp cho quá trình học Tiếng Anh của bạn trở nên dễ dàng hơn. Hãy theo dõi và ủng hộ chúng tôi nhiều hơn nhé. Chúc mọi người một năm mới ấm áp và tràn đầy hạnh phúc !